Tin tổng hợp

Đề cương GDCD 9 HKII (rất chi tiết) – Tài liệu text

Đề cương GDCD 9 HKII (rất chi tiết)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (175.42 KB, 4 trang )

Trường THCS Nguyễn Thượng Hiền GV Nguyễn Thị Mai Hương
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II
Môn: Giáo dục công dân 9
 Bài11: Trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
1) Tìm hiểu trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Liên hệ đến một vài tấm gương về
thanh niên đã phấn đấu vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.
* Trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
– Học tập văn hóa, khoa học kỹ thuật, tu dưỡng đạo đức.
– Có lối sống lành mạnh, rèn luyện kỹ năng, phát triển năng lực.
– Rèn luyện sức khoẻ.
– Tham gia lao động và các hoạt động xã hội.
* Nhiệm vụ của thanh niên, học sinh.
– Ra sức học tập, rèn luyện toàn diện.
– Xác định lý tưởng đứng đắn.
– Có kế hoạch học tập, rèn luyện lao động để phấn đấu trở thành chủ nhân đất nước thời kỳ đổi mới.
* Phương hướng phấn đấu.
– Thực hiện tốt nhiệm vụ của học sinh.
– Tích cực tham gia hoạt động tập thể, xã hội.
– Xây dựng tập thể lớp vững mạnh.
2) Nêu những việc làm biểu hiện trách nhiệm của thanh niên.
 Bài 12: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân
1) Khái niệm hôn nhân?
Hôn nhân
– Là sự liên kết đặc biệt giữa một nam và một nữ trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, được pháp luật công nhận.
– Tình yêu chân chính là cơ sở của hôn nhân.
1. Tảo hôn là gì?
Tảo hôn là kết hôn giữa những người chưa đủ tuổi theo quy định của pháp luật.
 Nguyên nhân: Do trình độ dân trí thấp, do nhận thức chưa đầy đủ các qui định của pháp luật về
hôn nhân, do bị người khác ép buộc, do cố tình vi phạm, do hủ tục lạc hậu
2) Ý nghĩa của tình yêu chân chính đối với hôn nhân (là cơ sở quan trọng của hôn nhân; chung sống lâu dài và xây
dựng gia đình hoà hợp hạnh phúc. Có tình yêu chân chính, con người sẽ có sức mạnh vượt qua mọi khó khăn thử

thách trong cuộc sống, hôn nhân không dựa trên cơ sở tình yêu chân chính sẽ dẫn đến gia đình bất hạnh).
3) Tìm hiểu những quy định của pháp luật nước ta về hôn nhân. Chú ý những điều kiện cơ bản để được kết hôn.
Những qui định của pháp luật nước ta về hôn nhân:
a. Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở VN:
– Hôn nhân là do tự nguyện, tiến bộ, một vợ, một chồng, vợ chồng bình đẳng.
– Được kết hôn với các dân tộc, tôn giáo, người nước ngoài.
– Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
b. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân:
+ Được kết hôn:
– Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên mới được kết hôn.
– Việc kết hôn do nam nữ tự nguyện quyết định và phải được đăng ký tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
+ Cấm kết hôn:
– Với những người đang có vợ hoặc chồng
– Người mất năng lực hành vi dân sự.
– Cùng dòng máu trực hệ. Có họ trong 3 đời.
– Cùng giới tính.
– Cha mẹ nuôi với con nuôi, cha mẹ vợ (chồng) với dâu (rễ), bố dượng với con riêng vợ, mẹ kế với con riêng chồng.
+ Qui định của quan hệ vợ chồng:
– Vợ chồng bình đẳng, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau.
– Phải tôn trọng nhân phẩm, danh dự, nghề nghiệp của nhau.
Tại sao pháp luật cấm kết hôn giữa những người cùng dòng máu trực hệ,giữa những người có họ trong phạm vi ba đời?
(Nhằm mục đích tránh các bệnh di truyền, đột biến, kém trí, bệnh đao, quái thai,… duy trì nòi giống và đảm bảo về mặt đạo
đức.)
4) Trách nhiệm
– Không vi phạm pháp luật về hôn nhân.
– Với HS cần đánh giá đúng bản thân, hiểu luật hôn nhân gia đình.
5) Thảo luận về chủ đề tình yêu tuổi học trò _ Có nên yêu sớm khi đang ở tuổi học trò không? Vì sao?
 Bài 13: Quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế.
1) Kinh doanh, quyền tự do kinh doanh? Hãy kể một số hoạt động kinh doanh:
Kinh doanh: là hoạt động sản xuất, dịch vụ và trao đổi hàng hóa nhằm mục đích thu lợi nhuận.

Tự do kinh doanh: Công dân được tự chọn hình thức tổ chức kinh tế, qui mô kinh doanh nhưng phải theo qui định của pháp
luật và sự quản lý của nhà nước.
Ñeà cöông oân tap GDCD 9- Trang 1
Trường THCS Nguyễn Thượng Hiền GV Nguyễn Thị Mai Hương
Một số hoạt động kinh doanh: có ba loại hoạt động kinh doanh:
+ sản xuất (làm ra các sản phẩm hàng hóa như…….)
+ dịch vụ (cắt tóc, may quần áo…)
+ trao đổi hàng hóa (mua bán bánh kẹo, trao đổi lúa gạo)
2) Em hiểu thuế là gì? Tác dụng của thuế?
Thuế: Là một phần thu nhập mà công dân và tổ chức kinh tế có nghĩa vụ nộp vào ngân sách nhà nước để chi tiêu cho những
việc chung.
Tác dụng của thuế:
-Ổn định thị trường
– Điều chỉnh cơ cấu kinh tế.
– Đầu tư phát triển kinh tế, văn hoá.
Vì sao nhà nước ta quy định các mức thuế suất chênh lệch nhau đối với các mặt hàng? vì lý do nhà nước ta khuyến khích
phát triển sản xuất trong nước, khuyến khích phát triển đối với những ngành, những mặt hàng cần thiết đối với đời sống
nhân dân thì miễn thuế hoặc mức thuế thấp, hạn chế một số mặt hàng xa xỉ không cần thiết đối với đời sống nhân dân thì
đánh thuế rât cao
3) Trách nhiệm của công dân.
– Sử dụng đúng quyền tự do kinh doanh
– Thực hiện nghĩa vụ đóng thuế.
– Đấu tranh chống tiêu cực trong kinh doanh và thuế.
 Bài 14: Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.
1) Khái niệm lao động?
– Là hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra của cải vật chất, các giá trị tinh thần cho xã hội.
– Lao động là nhân tố quyết định sự tồn tại, phát triển của đất nước và nhân loại.
– Mọi hoạt động lao động, miễn là có ích đều đáng quí trọng.
2) Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.
a/ Quyền lao động của công dân: Công dân có quyền tự do sử dụng sức lao động của mình để học nghề, tìm việc làm, chọn

nghề, nơi làm việc có ích cho xã hội, đem lại thu nhập cho mình và gia đình.
b/ Nghĩa vụ lao động của công dân: Mọi người có nghĩa vụ lao động để nuôi sống bản thân, gia đình, góp phần tạo ra của cải
vật chất và tinh thần cho xã hội, duy trì và phát triển đất nước.
3) Hợp đồng lao động.
– Là sự thỏa mãn giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa
vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
– Dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng.
4) Qui định của Bộ luật lao động đối với trẻ chưa thành niên.
– Cấm nhận trẻ em chưa đủ 15 tuổi vào làm việc.
– Cấm sử dụng người lao động dưới 18 tuổi làm việc nặng, nguy hiểm, độc hại.
– Cấm lạm dụng, cưỡng bức ngược đãi người lao động.
5) Nhà nước đã có những chính sách gì để bảo hộ người lao động? Qui định thời gian lao động, chế độ tiền lương, chế
độ nghỉ ngơi, bảo hiểm lao động. Khuyến khích các hình thức bảo hiểm xã hội khác. Ủng hộ mọi hoạt động tạo ra việc làm cho
người lao động
Chú ý xử lí các tình huống đưa ra ở các bài tập.
• Bài tập 2: Hà: Không được tuyển vào biên chế nhà nước vì lí do gì?
• Bài tập 4: Ý kiến về 2 quan niệm và giải thích.
• Hợp đồng lao động: là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động và
việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
6) Người nghiện ma túy có ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ lao động của công dân vì: người nghiện ma túy sẽ bị suy kiệt
về tinh thần và thể xác, mất dần khả năng lao động, vì thế không thể thực hiện nghĩa vụ lao động để nuôi sống bản thân gia
đình mà ngược lại còn là gánh nặng cho gia đình và xã hội
 Bài 15: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý của công dân.
1) Khái niệm vi phạm pháp luật? Chú ý các loại vi phạm pháp luật. Cho ví dụ từng loại.
Vi phạm pháp luật.
– Là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội được
pháp luật bảo vệ.
– Là cơ sở để xác định trách nhiệm pháp lý
Các loại vi phạm pháp luật:
– Vi phạm pháp luật hình sự ( tội phạm ): là hành vi nguy hiểm cho xã hội, được quy định trong Bộ luật Hình sự.

– Vi phạm pháp luật hành chính: là hành vi xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước mà không phải là tội phạm.
– Vi phạm pháp luật dân sự: là hành vi trái pháp luật, xâm hại tới các quan hệ tài sản ( quan hệ sở hữu, chuyển dịch tài sản.)
và quan hệ pháp luật dân sự khác được pháp luật bảo vệ, như quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp.
– Vi phạm kỉ luật: là những hành vi trái với quy định, quy tắc, quy chế, xác định trật tự, kỉ luật trong nội bộ cơ quan, xí
nghiệp, trường học
2) Trách nhiệm pháp lý? Các loại trách nhiệm pháp lý? Cho ví dụ từng loại. ( đã thi)
Trách nhiệm pháp lý:
Ñeà cöông oân tap GDCD 9- Trang 2
Trường THCS Nguyễn Thượng Hiền GV Nguyễn Thị Mai Hương
Là nghĩa vụ đặc biệt mà cá nhân, tổ chức cơ quan vi phạm pháp luật phải chấp hành những biện pháp bắt buộc do Nhà nước
qui định.
Các loại trách nhiệm pháp lý:
Trách nhiệm hình sự.
Trách nhiệm dân sự.
Trách nhiệm hành chính.
Trách nhiệm kỷ luật.
Thế nào là người có năng lực trách nhiệm pháp lý (thi)
Là người có khả năng nhận thức, điều khiển được việc làm của mình, được tự do lựa chọn cách xử sự và chịu trách nhiệm về
hành vi đó
Ý nghĩa của trách nhiệm pháp lý:
Trừng phạt, ngăn ngừa, giáo dục người vi phạm pháp luật.
Giáo dục ý thức tôn trọng pháp luật.
Răn đe mọi người không được vi phạm pháp luật.
3) Trách nhiệm:
+ Đối với công dân:
– Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật.
– Chống các hành vi vi phạm pháp luật.
+ Đối với học sinh:
– Vận động mọi người tuân theo pháp luật.
– Học tập, lao động tốt.

Xem thêm  Gia hạn bảo hành

– Đấu tranh chống các hiện tượng vi phạm pháp luật.
Ý nghĩa việc áp dụng chế độ trách nhiệm pháp lý để: Trừng phạt, ngăn ngừa cải tạo người vi phạm pháp luật; giáo dục họ
có ý thức tôn trọng và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật; Răn đe mọi người không được vi phạm pháp luật giáo dục ý thức
tôn trọng và chấp hành pháp luật; hoàn thành, bồi dưỡng lòng tin vào pháp luật và công lý trong nhân dân; Ngăn chặn, hạn
chế, từng bước xóa bỏ hiện tượng vi phạm pháp luật trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
So sánh trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm đạo đức
Giống: – Làm cho quan hệ giữa người với người tốt đẹp, công bằng, trật tự, kỷ cương.
Khác: – Trách nhiệm pháp lý: Bắt buộc thực hiện bằng phương pháp cưỡng chế của Nhà Nước
– Trách nhiệm đạo đức Lương tâm cắn rứt, xã hội lên án, cười chê
 Bài 16: Quyền tham gia quản lý nhà nước quản lý xã hội của công dân.
1) Quyền tham gia quản lý nhà nước, xã hội là gì? Gồm 3 quyền
+ Quyền tham gia xây dựng bộ máy nhà nước và các tổ chức xã hội.
+ Tham gia bàn bạc.
+ Tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá các hoạt động, các công việc chung của Nhà nước và xã hội.
Ai có quyền tham gia quản lí nhà nước? Toàn bộ công dân Việt Nam đang sinh sống trong và ngoài nước
2) Công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội bằng cách:
+ Trực tiếp, cho ví dụ cụ thể? -Trực tiếp: tham gia các công việc của nhà nước, bàn bạc đóng góp ý kiến và giám sát hoạt
động của các cơ quan cán bộ công chức nhà nước
( VD:Tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội; Tham gia ứng cử vào Hội đồng nhân dân)
+ Gián tiếp, cho ví dụ cụ thể? Gián tiếp: Thông qua đại biểu nhân dân để họ kiến nghị lên cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
(VD: Góp ý xây dựng phát triển kinh tế địa phương, góp ý việc làm của cơ quan quản lí nhà nước trên báo chí…)
Chú ý: Công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên có quyề ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân
theo qui định của pháp luật
3) Trách nhiệm của nhà nước: tạo điều kiện để nhân dân phát huy quyền làm chủ mọi mặt của mình.
– Liên hệ học sinh thực hiện quyền này như thế nào trong nhà trường và địa phương
(+ Học tập, lao động tốt, rèn luyện ý thức kỉ luật.
+ Tham gia, góp ý, xây dựng lớp, chi đoàn…
+ Tham gia các hoạt động ở địa phương
+ Tham gia hoạt động ủng hộ người nghèo, tuyên truyền kế hoạch hoá gia đình, bài trừ các tệ nạn xã hội….)
* Tình huống:

Năm nay An 12 tuổi, đang học lớp 6. Nhà An ở gần cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc do ông Tâm làm chủ. Đã
nhiều lần An chứng kiến cảnh cơ sở này xả chất thải độc hại xuống dòng sông cạnh đó, gây ô nhiễm nặng nề. Dù rất bất bình
với việc làm đó nhưng An còn do dự không biết mình đã đủ tuổi để thực hiện quyền tố cáo hay chưa. Hỏi: Theo em An có
quyền tố cáo hành vi gây ô nhiễm môi trường của ông Tâm hay không? Nếu có, An có thể thực hiện bằng cách nào?
(- An có quyền tố cáo hành vi đó. Vì pháp luật quy định tất cả mọi công dân đều có quyền tố cáo…
– Nam thực hiện bằng cách:
+ Trực tiếp: Báo cáo với cơ quan chức năng…
+ Gián tiếp: Gửi đơn thư hoặc phản ảnh qua phương tiện thông tin đại chúng)
b. Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa quyền khiếu nại và quyền tố cáo.
Quyền
Nội dung
Khiếu nại Tố cáo
– Người thực hiện Công dân từ 18 tuổi trở lên hoặc Tất cả mọi người
Ñeà cöông oân tap GDCD 9- Trang 3
Trường THCS Nguyễn Thượng Hiền GV Nguyễn Thị Mai Hương
người đại diện
– Đối tượng Các quyết định hành chính và hành
vi hành chính
Tất cả các hành vi vi phạm
pháp luật
– Cơ sở
Quyền và lợi ích hợp pháp của bản
thân bị xâm phạm
Các hành vi vi phạm pháp luật
gây thiệt hại hoặc đe doạ gây
thiệt hại đến lợi ích của mọi
người
– Mục đích
Khôi phục quyền và lợi ích hợp
pháp của bản thân

Xử lí, ngăn chặn kịp thời các
hành vi vi phạm của pháp luật
 Bài 17: Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
1) Thế nào là bảo ve Tổ quốc: Bảo vệ Tổ quốc là bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ
chế độ XHCN và Nhà nước CHXHCN Việt Nam
2) Chú ý học sinh thường cho rằng bảo vệ Tổ quốc chỉ là thực hiện nghĩa vụ quân sự. Nên hiểu rõ: Bảo vệ Tổ
quốc bao gồm cả việc tham gia xây dựng lực lượng quốc phòng toàn dân, thực hiện nghĩa vụ quân sự, thực hiện
chính sách hậu phương quân đội, bảo vệ trật tự, an ninh, xã hội.
3) Vì sao phải bảo vệ Tổ quốc? Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ và trách nhiệm của ai? Của toàn thể công dân Việt
Nam sống trên thế giới
Theo em, nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc thời bình có gì khác thời đất nước có chiến tranh? (Trong chiến tranh, bảo vệ Tổ quốc là
bảo vệ nền độc lập dân tộc, còn trong giai đoạn cách mạng hiện nay bảo vệ Tổ quốc là bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ và bảo vệ
chế độ XHCN)
4) Để bảo vệ Tổ quốc trách nhiệm công dân và học sinh cần làm gì? Liên hệ giới thiệu các hoạt động bảo vệ Tổ
quốc, giữ gìn trật tự an ninh ở địa phương.
a) Trách nhiệm công dân: Tham gia xây dựng lực lượng quốc phòng toàn dân thực hiện nghĩa vụ quân sự, thực
hiện chính sách hậu phương quân đội
b) Trách nhiệm học sinh
– Ra sức học tập, tu dưỡng đạo đức.
– Rèn luyện sức khoẻ, luyện tập quân sự.
– Tích cực tham gia phong trào bảo vệ trật tự an ninh trong trường học và nơi cư trú.
– Sẵn sàng làm nghĩa vụ quân sự, đồng thời tổ chức vận động người khác thực hiện nghĩa vụ quân sự.
5) Luật nghĩa vụ quân sự qui định lứa tuổi gọi nhập ngũ: công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 27 tuổi ( theo điều 12 luật
nghĩa vụ quân sự năm 1994) ; công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi ( theo điều 12 luật nghĩa vụ quân sự bổ sung năm
2005)
 Bài 18: Sống có đạo đức và tuân theo pháp luật.
1) Thế nào là sống có đạo đức và tuân theo pháp luật?
a. Sống có đạo đức là suy nghĩ hành động theo những chuẩn mực đạo đức xã hội; biết chăm lo đến mọi người, đến
công việc chung; biết giải quyết hợp lí giữa quyền lợi và nghĩa vụ; lấy lợi ích của xã hội, của dân tộc làm mục tiêu
sống và kiên trì hoạt động để thực hiện mục tiêu đó.

b. Tuân theo pháp luật là luôn sống và hành động theo những quy định của pháp luật
Cho các ví dụ, hành vi biểu hiện là người có đạo đức, hành vi thể hiện tuân theo pháp luật (BT 2 SGK)
2) Sống có đạo đức và tuân theo pháp luật có mối quan hệ với nhau:
Đạo đức là những phẩm chất bền vững của mỗi cá nhân, nó là động lực điều chỉnh nhận thức, thái độ và tình cảm của
mỗi người, trong đó có hành vi pháp luật. Người có đạo đức thì biết tự nguyện thực hiện những qui định của pháp luật.
Người sống có đạo đức thể hiện như thế nào trong các mối quan hệ
a.Quan hệ với mọi người: biết chăm lo đến mọi người, sống có tình có nghĩa, thương yêu giúp đỡ mọi người vì sự tiến
bộ chung
b. Quan hệ với công việc: phải có trách nhiệm cao, năng động sáng tạo trong mọi hoạt động, hoàn thành tốt nhiệm vụ
được giao
c. Quan hệ với môi trường sống: biết giữ gìn bảo vệ hạnh phúc và tự giác góp phần xây dựng gia đình, bảo vệ môi
trường tự nhiên, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
d. Quan hệ với lí tưởng sống của dân tộc: lấy lí tưởng của Đảng, của dân tộc làm mục tiêu sống của cá nhân “Dân giàu
nước mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh”
3) Trách nhiệm của bản thân: Học tập, lao động tốt. Rèn luyện đạo đức, tư cách. Quan hệ
tốt với bạn bè, gia đình và xã hội. Nghiêm túc thực hiện pháp luật, trong đó đặc biệt Luật giao thông đường bộ
Ñeà cöông oân tap GDCD 9- Trang 4
thách trong đời sống, hôn nhân gia đình không dựa trên cơ sở tình yêu chân chính sẽ dẫn đến mái ấm gia đình xấu số ). 3 ) Tìm hiểu những pháp luật của pháp lý nước ta về hôn nhân gia đình. Chú ý những điều kiện kèm theo cơ bản để được kết hôn. Những qui định của pháp lý nước ta về hôn nhân gia đình : a. Những nguyên tắc cơ bản của chính sách hôn nhân gia đình ở việt nam : – Hôn nhân là do tự nguyện, tân tiến, một vợ, một chồng, vợ chồng bình đẳng. – Được kết hôn với những dân tộc bản địa, tôn giáo, người quốc tế. – Vợ chồng có nghĩa vụ và trách nhiệm triển khai chủ trương dân số và kế hoạch hóa mái ấm gia đình. b. Quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm của công dân trong hôn nhân gia đình : + Được kết hôn : – Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên mới được kết hôn. – Việc kết hôn do nam nữ tự nguyện quyết định hành động và phải được ĐK tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. + Cấm kết hôn : – Với những người đang có vợ hoặc chồng – Người mất năng lượng hành vi dân sự. – Cùng dòng máu trực hệ. Có họ trong 3 đời. – Cùng giới tính. – Cha mẹ nuôi với con nuôi, cha mẹ vợ ( chồng ) với dâu ( rễ ), bố dượng với con riêng vợ, mẹ kế với con riêng chồng. + Qui định của quan hệ vợ chồng : – Vợ chồng bình đẳng, có quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm ngang nhau. – Phải tôn trọng nhân phẩm, danh dự, nghề nghiệp của nhau. Tại sao pháp lý cấm kết hôn giữa những người cùng dòng máu trực hệ, giữa những người có họ trong khoanh vùng phạm vi ba đời ? ( Nhằm mục tiêu tránh những bệnh di truyền, đột biến, kém trí, bệnh đao, quái thai, … duy trì nòi giống và bảo vệ về mặt đạođức. ) 4 ) Trách nhiệm – Không vi phạm pháp lý về hôn nhân gia đình. – Với HS cần nhìn nhận đúng bản thân, hiểu luật hôn nhân gia đình mái ấm gia đình. 5 ) Thảo luận về chủ đề tình yêu tuổi học trò _ Có nên yêu sớm khi đang ở tuổi học trò không ? Vì sao ?  Bài 13 : Quyền tự do kinh doanh thương mại và nghĩa vụ và trách nhiệm đóng thuế. 1 ) Kinh doanh, quyền tự do kinh doanh thương mại ? Hãy kể 1 số ít hoạt động giải trí kinh doanh thương mại : Kinh doanh : là hoạt động giải trí sản xuất, dịch vụ và trao đổi sản phẩm & hàng hóa nhằm mục đích mục tiêu thu doanh thu. Tự do kinh doanh thương mại : Công dân được tự chọn hình thức tổ chức triển khai kinh tế tài chính, qui mô kinh doanh thương mại nhưng phải theo qui định của phápluật và sự quản trị của nhà nước. Ñeà cöông oân tap GDCD 9 – Trang 1T rường trung học cơ sở Nguyễn Thượng Hiền GV Nguyễn Thị Mai HươngMột số hoạt động giải trí kinh doanh thương mại : có ba loại hoạt động giải trí kinh doanh thương mại : + sản xuất ( làm ra những loại sản phẩm sản phẩm & hàng hóa như … …. ) + dịch vụ ( cắt tóc, may quần áo … ) + trao đổi sản phẩm & hàng hóa ( mua và bán bánh kẹo, trao đổi lúa gạo ) 2 ) Em hiểu thuế là gì ? Tác dụng của thuế ? Thuế : Là một phần thu nhập mà công dân và tổ chức triển khai kinh tế tài chính có nghĩa vụ và trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước để tiêu tốn cho nhữngviệc chung. Tác dụng của thuế : – Ổn định thị trường – Điều chỉnh cơ cấu tổ chức kinh tế tài chính. – Đầu tư tăng trưởng kinh tế tài chính, văn hoá. Vì sao nhà nước ta lao lý những mức thuế suất chênh lệch nhau so với những mẫu sản phẩm ? vì nguyên do nhà nước ta khuyến khíchphát triển sản xuất trong nước, khuyến khích tăng trưởng so với những ngành, những mẫu sản phẩm thiết yếu so với đời sốngnhân dân thì miễn thuế hoặc mức thuế thấp, hạn chế một số ít mẫu sản phẩm xa xỉ không thiết yếu so với đời sống nhân dân thìđánh thuế rât cao3 ) Trách nhiệm của công dân. – Sử dụng đúng quyền tự do kinh doanh thương mại – Thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm đóng thuế. – Đấu tranh chống xấu đi trong kinh doanh thương mại và thuế.  Bài 14 : Quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm lao động của công dân. 1 ) Khái niệm lao động ? – Là hoạt động giải trí có mục tiêu của con người nhằm mục đích tạo ra của cải vật chất, những giá trị ý thức cho xã hội. – Lao động là tác nhân quyết định hành động sự sống sót, tăng trưởng của quốc gia và quả đât. – Mọi hoạt động giải trí lao động, miễn là có ích đều đáng quí trọng. 2 ) Quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm lao động của công dân. a / Quyền lao động của công dân : Công dân có quyền tự do sử dụng sức lao động của mình để học nghề, tìm việc làm, chọnnghề, nơi thao tác có ích cho xã hội, đem lại thu nhập cho mình và mái ấm gia đình. b / Nghĩa vụ lao động của công dân : Mọi người có nghĩa vụ và trách nhiệm lao động để nuôi sống bản thân, mái ấm gia đình, góp thêm phần tạo ra của cảivật chất và ý thức cho xã hội, duy trì và tăng trưởng quốc gia. 3 ) Hợp đồng lao động. – Là sự thỏa mãn nhu cầu giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện kèm theo lao động, quyền và nghĩavụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. – Dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng. 4 ) Qui định của Bộ luật lao động so với trẻ chưa thành niên. – Cấm nhận trẻ nhỏ chưa đủ 15 tuổi vào thao tác. – Cấm sử dụng người lao động dưới 18 tuổi thao tác nặng, nguy khốn, ô nhiễm. – Cấm lạm dụng, cưỡng bức ngược đãi người lao động. 5 ) Nhà nước đã có những chủ trương gì để bảo lãnh người lao động ? Qui định thời hạn lao động, chính sách tiền lương, chếđộ nghỉ ngơi, bảo hiểm lao động. Khuyến khích những hình thức bảo hiểm xã hội khác. Ủng hộ mọi hoạt động giải trí tạo ra việc làm chongười lao độngChú ý xử lí những trường hợp đưa ra ở những bài tập. • Bài tập 2 : Hà : Không được tuyển vào biên chế nhà nước vì lí do gì ? • Bài tập 4 : Ý kiến về 2 ý niệm và lý giải. • Hợp đồng lao động : là sự thỏa thuận hợp tác giữa người lao động và người sử dụng lao động vàviệc làm có trả công, điều kiện kèm theo lao động, quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi bên trong quan hệ lao động. 6 ) Người nghiện ma túy có tác động ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm lao động của công dân vì : người nghiện ma túy sẽ bị suy kiệtvề ý thức và thể xác, mất dần năng lực lao động, do đó không hề thực thi nghĩa vụ và trách nhiệm lao động để nuôi sống bản thân giađình mà ngược lại còn là gánh nặng cho mái ấm gia đình và xã hội  Bài 15 : Vi phạm pháp lý và nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý của công dân. 1 ) Khái niệm vi phạm pháp lý ? Chú ý những loại vi phạm pháp lý. Cho ví dụ từng loại. Vi phạm pháp lý. – Là hành vi trái pháp lý, có lỗi, do người có năng lượng nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý triển khai, xâm hại đến những quan hệ xã hội đượcpháp luật bảo vệ. – Là cơ sở để xác lập nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lýCác loại vi phạm pháp lý : – Vi phạm pháp luật hình sự ( tội phạm ) : là hành vi nguy hại cho xã hội, được lao lý trong Bộ luật Hình sự. – Vi phạm pháp luật hành chính : là hành vi xâm phạm những quy tắc quản lí nhà nước mà không phải là tội phạm. – Vi phạm pháp luật dân sự : là hành vi trái pháp lý, xâm hại tới những quan hệ gia tài ( quan hệ chiếm hữu, vận động và di chuyển gia tài. ) và quan hệ pháp luật dân sự khác được pháp lý bảo vệ, như quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp. – Vi phạm kỉ luật : là những hành vi trái với lao lý, quy tắc, quy định, xác lập trật tự, kỉ luật trong nội bộ cơ quan, xínghiệp, trường học2 ) Trách nhiệm pháp lý ? Các loại nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý ? Cho ví dụ từng loại. ( đã thi ) Trách nhiệm pháp lý : Ñeà cöông oân tap GDCD 9 – Trang 2T rường trung học cơ sở Nguyễn Thượng Hiền GV Nguyễn Thị Mai HươngLà nghĩa vụ và trách nhiệm đặc biệt quan trọng mà cá thể, tổ chức triển khai cơ quan vi phạm pháp lý phải chấp hành những giải pháp bắt buộc do Nhà nướcqui định. Các loại nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý : Trách nhiệm hình sự. Trách nhiệm dân sự. Trách nhiệm hành chính. Trách nhiệm kỷ luật. Thế nào là người có năng lượng nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý ( thi ) Là người có năng lực nhận thức, tinh chỉnh và điều khiển được việc làm của mình, được tự do lựa chọn cách xử sự và chịu nghĩa vụ và trách nhiệm vềhành vi đóÝ nghĩa của nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý : Trừng phạt, ngăn ngừa, giáo dục người vi phạm pháp lý. Giáo dục ý thức tôn trọng pháp lý. Răn đe mọi người không được vi phạm pháp lý. 3 ) Trách nhiệm : + Đối với công dân : – Chấp hành nghiêm chỉnh pháp lý. – Chống những hành vi vi phạm pháp lý. + Đối với học viên : – Vận động mọi người tuân theo pháp lý. – Học tập, lao động tốt. – Đấu tranh chống những hiện tượng kỳ lạ vi phạm pháp lý. Ý nghĩa việc vận dụng chính sách nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý để : Trừng phạt, ngăn ngừa tái tạo người vi phạm pháp lý ; giáo dục họcó ý thức tôn trọng và chấp hành nghiêm chỉnh pháp lý ; Răn đe mọi người không được vi phạm pháp lý giáo dục ý thứctôn trọng và chấp hành pháp lý ; triển khai xong, tu dưỡng lòng tin vào pháp lý và công lý trong nhân dân ; Ngăn chặn, hạnchế, từng bước xóa bỏ hiện tượng kỳ lạ vi phạm pháp lý trong mọi nghành của đời sống xã hội. So sánh nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý và nghĩa vụ và trách nhiệm đạo đứcGiống : – Làm cho quan hệ giữa người với người tốt đẹp, công minh, trật tự, kỷ cương. Khác : – Trách nhiệm pháp lý : Bắt buộc thực thi bằng giải pháp cưỡng chế của Nhà Nước – Trách nhiệm đạo đức Lương tâm cắn rứt, xã hội lên án, cười chê  Bài 16 : Quyền tham gia quản trị nhà nước quản trị xã hội của công dân. 1 ) Quyền tham gia quản trị nhà nước, xã hội là gì ? Gồm 3 quyền + Quyền tham gia kiến thiết xây dựng cỗ máy nhà nước và những tổ chức triển khai xã hội. + Tham gia đàm đạo. + Tổ chức triển khai, giám sát và nhìn nhận những hoạt động giải trí, những việc làm chung của Nhà nước và xã hội. Ai có quyền tham gia quản lí nhà nước ? Toàn bộ công dân Nước Ta đang sinh sống trong và ngoài nước2 ) Công dân thực thi quyền tham gia quản trị nhà nước, quản trị xã hội bằng cách : + Trực tiếp, cho ví dụ đơn cử ? – Trực tiếp : tham gia những việc làm của nhà nước, bàn luận góp phần quan điểm và giám sát hoạtđộng của những cơ quan cán bộ công chức nhà nước ( VD : Tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội ; Tham gia ứng cử vào Hội đồng nhân dân ) + Gián tiếp, cho ví dụ đơn cử ? Gián tiếp : Thông qua đại biểu nhân dân để họ đề xuất kiến nghị lên cơ quan có thẩm quyền xử lý. ( VD : Góp ý kiến thiết xây dựng tăng trưởng kinh tế tài chính địa phương, góp ý việc làm của cơ quan quản lí nhà nước trên báo chí truyền thông … ) Chú ý : Công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên có quyề ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dântheo qui định của pháp luật3 ) Trách nhiệm của nhà nước : tạo điều kiện kèm theo để nhân dân phát huy quyền làm chủ mọi mặt của mình. – Liên hệ học viên triển khai quyền này như thế nào trong nhà trường và địa phương ( + Học tập, lao động tốt, rèn luyện ý thức kỉ luật. + Tham gia, góp ý, kiến thiết xây dựng lớp, chi đoàn … + Tham gia những hoạt động giải trí ở địa phương + Tham gia hoạt động giải trí ủng hộ người nghèo, tuyên truyền kế hoạch hoá mái ấm gia đình, tiêu diệt những tệ nạn xã hội …. ) * Tình huống : Năm nay An 12 tuổi, đang học lớp 6. Nhà An ở gần cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc do ông Tâm làm chủ. Đãnhiều lần An tận mắt chứng kiến cảnh cơ sở này xả chất thải ô nhiễm xuống dòng sông cạnh đó, gây ô nhiễm nặng nề. Dù rất bất bìnhvới việc làm đó nhưng An còn chần chừ không biết mình đã đủ tuổi để thực thi quyền tố cáo hay chưa. Hỏi : Theo em An cóquyền tố cáo hành vi gây ô nhiễm môi trường tự nhiên của ông Tâm hay không ? Nếu có, An hoàn toàn có thể thực thi bằng cách nào ? ( – An có quyền tố cáo hành vi đó. Vì pháp lý pháp luật tổng thể mọi công dân đều có quyền tố cáo … – Nam triển khai bằng cách : + Trực tiếp : Báo cáo với cơ quan chức năng … + Gián tiếp : Gửi đơn thư hoặc phản ảnh qua phương tiện thông tin đại chúng ) b. Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa quyền khiếu nại và quyền tố cáo. QuyềnNội dungKhiếu nại Tố cáo – Người triển khai Công dân từ 18 tuổi trở lên hoặc Tất cả mọi ngườiÑeà cöông oân tap GDCD 9 – Trang 3T rường trung học cơ sở Nguyễn Thượng Hiền GV Nguyễn Thị Mai Hươngngười đại diện thay mặt – Đối tượng Các quyết định hành động hành chính và hànhvi hành chínhTất cả những hành vi vi phạmpháp luật – Cơ sởQuyền và quyền lợi hợp pháp của bảnthân bị xâm phạmCác hành vi vi phạm pháp luậtgây thiệt hại hoặc đe doạ gâythiệt hại đến quyền lợi của mọingười – Mục đíchKhôi phục quyền và quyền lợi hợppháp của bản thânXử lí, ngăn ngừa kịp thời cáchành vi vi phạm của pháp lý  Bài 17 : Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. 1 ) Thế nào là bảo ve Tổ quốc : Bảo vệ Tổ quốc là bảo vệ độc lập, chủ quyền lãnh thổ, thống nhất và toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ, bảo vệchế độ XHCN và Nhà nước CHXHCN Việt Nam2 ) Chú ý học viên thường cho rằng bảo vệ Tổ quốc chỉ là triển khai nghĩa vụ và trách nhiệm quân sự chiến lược. Nên hiểu rõ : Bảo vệ Tổquốc gồm có cả việc tham gia thiết kế xây dựng lực lượng quốc phòng toàn dân, thực thi nghĩa vụ và trách nhiệm quân sự chiến lược, thực hiệnchính sách hậu phương quân đội, bảo vệ trật tự, bảo mật an ninh, xã hội. 3 ) Vì sao phải bảo vệ Tổ quốc ? Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ và trách nhiệm và nghĩa vụ và trách nhiệm của ai ? Của toàn thể công dân ViệtNam sống trên thế giớiTheo em, nghĩa vụ và trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc thời bình có gì khác thời quốc gia có cuộc chiến tranh ? ( Trong cuộc chiến tranh, bảo vệ Tổ quốc làbảo vệ nền độc lập dân tộc bản địa, còn trong tiến trình cách mạng lúc bấy giờ bảo vệ Tổ quốc là bảo vệ sự toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ và bảo vệchế độ XHCN ) 4 ) Để bảo vệ Tổ quốc nghĩa vụ và trách nhiệm công dân và học viên cần làm gì ? Liên hệ trình làng những hoạt động giải trí bảo vệ Tổquốc, giữ gìn trật tự bảo mật an ninh ở địa phương. a ) Trách nhiệm công dân : Tham gia thiết kế xây dựng lực lượng quốc phòng toàn dân triển khai nghĩa vụ và trách nhiệm quân sự chiến lược, thựchiện chủ trương hậu phương quân độib ) Trách nhiệm học viên – Ra sức học tập, tu dưỡng đạo đức. – Rèn luyện sức khoẻ, rèn luyện quân sự chiến lược. – Tích cực tham gia trào lưu bảo vệ trật tự bảo mật an ninh trong trường học và nơi cư trú. – Sẵn sàng làm nghĩa vụ và trách nhiệm quân sự chiến lược, đồng thời tổ chức triển khai hoạt động người khác triển khai nghĩa vụ và trách nhiệm quân sự chiến lược. 5 ) Luật nghĩa vụ và trách nhiệm quân sự chiến lược qui định lứa tuổi gọi nhập ngũ : công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 27 tuổi ( theo điều 12 luậtnghĩa vụ quân sự chiến lược năm 1994 ) ; công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi ( theo điều 12 luật nghĩa vụ và trách nhiệm quân sự chiến lược bổ trợ năm2005 )  Bài 18 : Sống có đạo đức và tuân theo pháp lý. 1 ) Thế nào là sống có đạo đức và tuân theo pháp lý ? a. Sống có đạo đức là tâm lý hành vi theo những chuẩn mực đạo đức xã hội ; biết chăm sóc đến mọi người, đếncông việc chung ; biết xử lý hợp lý giữa quyền hạn và nghĩa vụ và trách nhiệm ; lấy quyền lợi của xã hội, của dân tộc bản địa làm mục tiêusống và kiên trì hoạt động giải trí để triển khai tiềm năng đó. b. Tuân theo pháp lý là luôn sống và hành vi theo những lao lý của pháp luậtCho những ví dụ, hành vi bộc lộ là người có đạo đức, hành vi bộc lộ tuân theo pháp lý ( BT 2 SGK ) 2 ) Sống có đạo đức và tuân theo pháp lý có mối quan hệ với nhau : Đạo đức là những phẩm chất vững chắc của mỗi cá thể, nó là động lực kiểm soát và điều chỉnh nhận thức, thái độ và tình cảm củamỗi người, trong đó có hành vi pháp lý. Người có đạo đức thì biết tự nguyện triển khai những qui định của pháp lý. Người sống có đạo đức biểu lộ như thế nào trong những mối quan hệa. Quan hệ với mọi người : biết chăm sóc đến mọi người, sống có tình có nghĩa, yêu quý giúp sức mọi người vì sự tiếnbộ chungb. Quan hệ với việc làm : phải có nghĩa vụ và trách nhiệm cao, năng động phát minh sáng tạo trong mọi hoạt động giải trí, hoàn thành xong tốt nhiệm vụđược giaoc. Quan hệ với môi trường tự nhiên sống : biết giữ gìn bảo vệ niềm hạnh phúc và tự giác góp thêm phần kiến thiết xây dựng mái ấm gia đình, bảo vệ môitrường tự nhiên, giữ gìn truyền thống văn hóa truyền thống dân tộcd. Quan hệ với lí tưởng sống của dân tộc bản địa : lấy lí tưởng của Đảng, của dân tộc bản địa làm tiềm năng sống của cá thể “ Dân giàunước mạnh xã hội công minh dân chủ văn minh ” 3 ) Trách nhiệm của bản thân : Học tập, lao động tốt. Rèn luyện đạo đức, tư cách. Quan hệtốt với bè bạn, mái ấm gia đình và xã hội. Nghiêm túc thực thi pháp lý, trong đó đặc biệt quan trọng Luật giao thông vận tải đường bộÑeà cöông oân tap GDCD 9 – Trang 4

Xem thêm  Thời gian là gì? Bí quyết quản lý thời gian hiểu quả

Source: https://mbfamily.vn
Category: Tin tổng hợp

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Tin tổng hợp

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button