Tin tổng hợp

10 CỤM TỪ DỄ NHẦM LẪN NHẤT MỌI THỜI ĐẠI

1. Go to bed – Go to sleep

Cả 2 từ đều có nghĩa là “ đi ngủ ”. Nhưng :

  • Go to bed có nghĩa là nằm trên giường để chuẩn bị đi ngủ.

VD : I went to bed after finishing all my homework .
( Tôi đi ngủ sau khi làm xong hết bài tập. )

  • Go to sleep có nghĩa là ngủ thiếp đi mất.

He went to sleep while he was watching TV .
( Anh ấy ngủ thiếp đi khi đang xem TV )

2. Correct – Repair

Cả 2 từ đều có nghĩa là “ thay thế sửa chữa ”. Nhưng :

  • “To correct” có nghĩa là sửa chữa cái gì đó từ sai trở thành đúng.

VD : My teacher is correcting their students ’ asignment .
( Giáo viên của tôi đang chữa bài tập cho chúng tôi )

  • “To repair” có nghĩa là sửa chữa một vật gì đó bị hư hỏng.

VD : The workers are repairing th rail way .
( Những người công nhân đang sửa chừa đường ray tàu hỏa )

3. Learn – Study

Cả 2 đều có nghĩa là “ học ”. Nhưng :

  • “To learn” có nghĩa là học được môn gì, học được điều gì.

VD : He learned French at university .
( Anh ta học Tiếng Pháp ở ĐH )

  • “To study” có nghĩa là theo học, nghiên cứu.

VD : He is studying at Harvard University .
( Anh ta đang theo học tại Harvard University )

4. Refuse – Deny

Cả 2 đều có nghĩa là “ phủ nhận ”. Nhưng :

  • “Refuse” có nghĩa là từ chối không nhận một đồ vật nào đó, một việc nào đó chưa làm.
Xem thêm  Sắc lệnh hành pháp - mũi giáo quyền lực của tổng thống Mỹ

VD : He refused to take the money .
( Anh ta phủ nhận nhận tiền )

  • “Deny” có nghĩa là phủ nhận một việc đã làm.

VD : He denied taking her car .
( Anh ta phủ nhận đã ăn trộm xe hơi của cô ấy )

5. Convine – Persuade

Cả 2 đều có nghĩa là “ thuyết phục ”. Nhưng :

  • “Convine” là thuyết phục, làm cho người ta tin vào cái gì đó.

VD : He couldn’t convince his father that he was true .
( Anh ta không hề thuyết phục bố anh ta tin rằng anh ta đúng )

  • “Persuade” là thuyết phục người ta hành động.

VD: My father persuaded me to play football.

( Bố tôi thuyết phục tôi chơi bóng đá )

6. Steal – Rob

Cả 2 từ đều có nghĩa là “ ăn trộm ”. Nhưng :

  • “Steal” có nghĩa là ăn cắp, tân ngữ của nó là một vật gì đó.

VD : Someone has stolen all his money .
( Ai đó dã ăn trộm hết tiền của anh ta. )

  • “Rob” có nghĩa là trấn lột, cướp bằng vũ lực và tân ngữ của nó là người, nhà cửa, ngân hàng, cửa tiệm.

VD : Someone had robbed a ngân hàng last night .
( Ai đó đã cướp ngân hàng nhà nước tối qua. )

7. Wear và Put on

Cả 2 từ đều có nghĩa là “ mặc ”

  • “Wear” có nghĩa chỉ tình trạng người nào đó, cái gì đó đang có cái gì trên người.
Xem thêm  Tag quần áo là gì? Lựa chọn công ty in tag quần áo uy tín, chuyên nghiệp

VD : He always wears a black hat .
( Anh ta luôn luôn đội một chiếc mũ đen. )

  • “Put on” chỉ hành động mặc vào, đeo vào người, vào vật một cái gì đó.

VD : My mother put on a very beautiful dress and went to the party .
( Mẹ tôi mặc một chiếc váy rất đẹp và đến bữa tiệc. )

8. Hard – Hardly

  • “Hard” có nghĩa là “cứng, chăm chỉ, cực nhọc, trầm trọng”, nó vừa là tính từ, vừa là trạng từ.

VD : He studied very hard for his incoming exam .
( Anh ta học tập rất chịu khó cho kì thi sắp tới của anh ta. )

  • “Hardly” có nghĩa là “hiếm khi, hầu như không”. Nó không phải là trạng từ của “hard” mà nó là một từ độc lập.

VD : He hardly do anything last night .
( Anh ta phần nhiều không làm được việc gì tối qua. )

9. Raise và Rise

  • “Raise” có nghĩa là nâng cái gì lên, nó là ngoại động từ, sau nó phải có tân ngữ.

VD : Raise your hand if you have any question .
( Giơ tay lên nếu có bất kể câu hỏi gì nhé. )

  • “Rise” có nghĩa là “mọc lên, nâng lên”. Nó là nội động từ, nó không có tân ngữ theo sau.

VD : The sun rises in the East .
( Mặt trời mọc ở đằng Đông. )

10. Affect và Effect.

  • “Affect” có nghĩa là ảnh hưởng. Nó là động từ.

VD : Her illness affected badly her result in her exam .
( Căn bệnh của cô ấy tác động ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả của cô ấy trong kì thi vừa qua )

  • “Effect” có nghĩa là ảnh hưởng. Nó là “danh từ”.
Xem thêm  Sữa nguyên kem là gì? Có mấy loại và cách phân biệt với các loại sữa khác

VD : Eating fruits and vegetables has positive effects on your health .

(Ăn hoa quả và rau xanh sẽ đem đến những ảnh hưởng tích cực cho sức khỏe của bạn.)

TẠI ĐÂY=> Test trình độ Tiếng Anh của bản thân :

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Tin tổng hợp

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button