Tin tổng hợp

Một số từ chuyên ngành về điện thoại di động

17. SET NAM : Hay có người dùng từ Namming hay NAM. Việc này chỉ có khi thực hiện đối với các máy CDMA. Một máy từ mạng khác khi muốn sử dụng trong một mạng mới ví dụ SKtelecom muốn xài với Sfone thì phải thực hiện quá trình này. Quá trình này bao gồm gán số thuê bao vào bộ nhớ của máy, kênh sóng, mã quốc gia, mã mạng…thì khi đó máy mới có sóng. Do đó đối với máy CDMA nếu mà mất sóng nên thực hiện việc này trước khi đụng tới dao kéo nhé.

18. Sê ma : (phiên âm từ tiếng anh là Schematic) đây chính là các sơ đồ mạch điện của máy điện thoại giống TV thôi.

19. Test Point : Một số máy đời mới thường nhà sản xuất sử dụng cách boot máy bằng một đoạn boot trong bộ nhớ. Nếu trong trường hợp đoạn boot này toi mạng khi đó máy điện thoại sẽ giống như cục gạch máy tính và điện thoại không hiểu gì nhau hết để đề phòng trường hợp này phải tháo flash rời ra chép bằng Labtool thì nhà sản xâất chíp đã đề phòng có chế ra thêm 1 điểm để có gì thì kết nối với máy tính trực tiếp bằng CPU luôn cho gọn cái điểm này gọi là TestPoint. thường sẽ nối xuống đất hay lên VCC hay nối tắt hay tháo ra…tùy theo dòng máy.

20 .BT ( Bluetooth )

: Là 1 loại mạch điện được lắp trực tiếp trong 1 số đời máy dtdđ. Nó thường cho làm việc với tín hiệu 13MHZ, công dụng của mạch bluetooth là tạo kết nối qua sóng vô tuyến giữa máy điện thoại với các thiết bị khác cùng hổ trợ bluetooth. Tầm liên lạc của bluetooth thường khoảng 20 mét và có đặc điểm là không cần nhìn thấy nhau.

21.Block diagram :

Sơ đồ khối của máy. Công dụng của sơ đồ khối là cho thấy việc tổ chức của các loại máy đtdđ, qua sự trình bày của sơ đồ khối người thợ sẽ biết trong máy có các khối chức năng nào, các khối nào liên kết với nhau,tín hiệu sẽ khởi phát từ đâu và sẽ lần lượt qua những khối nào …nói chung sơ đồ khối rất hữu ích vì nó giúp người thợ có cái nhìn nhanh về tổng quan của máy .

22.COM ( Cổng COM )

: viết tắt của từ communication -> là cổng kết nối đặt ở mặt sau của các máy tính PC, nó dùng để trao đổi dữ liệu với các thiết bị khác, cổng COM có 9 chân.

MỘT SỐ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGHÀNH HỖ TRỢ CHO VIỆC ĐỌC SƠ ĐỒ

1. A/D Interface ( analog/digital Interface ) :

bộ kết nối giữa khối máy tính CPU và các bộ biến đổi A/D thường thấy đặt trong khối nguồn.
Trong dtdđ người ta dùng nhiều bộ cảm biến để xác định mức áp của pin, chủng loại pin ,nhiệt độ pin và máy, các tín hiệu này lúc nguyên thủy thường ở dạng Analog nó phải được đổi ra dạng số ( digital hay Bit ) với các mạch biến đổi A/D. Sau đó các tín hiệu dạng Bit sẽ được cho qua bộ kết nối nội bộ ( interface ) để gửi về CPU xử lí ( vì khối máy tính CPU chỉ làm việc với tín hiệu dạng bit )

2. Address ( mã địa chỉ )

: Trong mạch số thì tín hiệu thường ở dạng bit, một tín hiệu chỉ có thể mang 3 nội dung :
* Tín hiệu dùng để chỉ mã lệnh ( Command signal )
* Tín hiệu dùng để chỉ mã dữ liệu ( Data signal )
* Tín hiệu dùng để chỉ vị trí trong các bộ nhớ hay mã địa chỉ ( Address signal )

3. AFC ( Automatic frequency control )

: Gọi là mạch ổn tần số. Khối Cobba đặt trong ic one chip có mạch so pha ->> nó cho so sánh pha của tín hiệu 13MHZ với nhóm tín hiệu Burst của mạng và tạo ra điện áp AFC.
Ai phát hiện ra từ gì thì ủng hộ thêm cho em với.
VCO Là Gì:VCO là chữ viết tắt của từ tiếng Anh: Vol Cotrol OSC tạm dịch là: điều khiển dao động theo điện áp. Cấu tạo của nó phụ thuộc nhiều vào ý đồ của các nhà thiết kế, hoặc họ dùng Varicap, hoặc họ dùng gốm áp điện làm phần tử tạo dao động chủ động. Nhưng có một nguyên lý chung là chúng hoạt đông theo biến thể vòng khóa đáp ứng tần số.
Khái niêm cơ bản về điện thoại di động, khách hàng cần biết !
(cái này mình sưu tầm của người khác chứ ko phải của mình- thấy hay nên post cho anh em tham khảo ^_^)

________________________________________
GSM là gì?
Viết tắt của Global System Mobile Communication, hệ thống truyền thông di động toàn cầu. GSM là hệ thống điện thoại mạng lưới hoàn toàn sử dụng kỹ thuật số, khác với hệ thống mạng điện thoại analog cổ điển như AMPS (Advanced Mobile Phone Service): Dịch vụ điện thoại di động cao cấp). GSM là một hệ thống của Châu Âu được thiết kế theo kỹ thuật tín hiệu số. Nó không tương thích với các hệ thống trước đó. Hệ thống GSM nguyên thủy hoạt động ở tần số 900MHz. So với các hệ thống mạng lưới khác, các người dùng di động liên lạc với nhau thông qua một trạm trung tâm tại mỗi vị trí bằng cách sử dụng các kênh nối lên (uplink) và nối xuống (downlink) riêng rẽ nhau. Tần số nối lên bắt đầu tại 935.2MHz và kênh nối xuống bắt đầu từ 890.2 MHz. Tất cả các kênh đều có độ rộng tần số là 200 kHz.

Mỗi băng tần trong số 124 uplink và downlink bao gồm các khung 8 khe (slot) để truyền thoại và dữ liệu. Mỗi khe đại diện cho 1 kênh người dùng, được tạo ra bởi kỹ thuật phân kênh theo thời gian (time-division multiplexing). Khách hàng khi hoạt động được cấp phát một tần số lên và một tần số xuống, sau đó các khung được vận chuyển trên một khe của tần số nầy. Ví dụ, xét khe thứ 3 trong hình G-4, được đánh dấu bằng màu xám. Khách hàng phía bên trái đang truyền trong khe nầy tại băng tần 935.2 MHz và nhận trên khe nầy với băng tần 890.2kHz.

Vì có 8 khe trên mỗi kênh, tất cả là 124 kênh, nên trên lý thuyết hệ thống có thể phục vụ 992 người dùng; tuy nhiên, một số kênh sẽ không dùng được nếu chúng xung đột với kênh hiện thời đang được sử dụng trong ô lưới mạng bên cạnh. Mỗi khoảng thời gian truyền khung trong uplink hay downlink có độ rộng 1250 bit chia thành 8 khe 148 bit. Mỗi khe có thể chứa 114 bit dữ liệu, với các bit còn lại chứa thông tin tiêu đề khung và thông tin âm hay truyền dữ liệu với tốc độ 9600 bit/giây.

Xem thêm  Y tế cộng đồng là gì? Mục đích, chức năng và nhiệm vụ

Chuẩn GSM đã được mở rộng tại nhiều quốc gia lên đến băng tần 1800 MHz. Hệ thống nầy, còn được gọi là DCS-1800 (Digital Communication System-1800: Hệ thống truyền thông kỹ thuật số – 1800), sử dụng kích thước ô lưới nhỏ hơn, lý tưởng cho các vùng đô thị có mật độ dân cư dày đặc. Các ô lưới với kích thước nhỏ yêu cầu quá trình xử lý ít hơn đối với các thiết bị cầm tay và như vậy tốn ít năng lượng hơn. DCS 1900 là một hệ thống giống như vậy, được thiết kế để hoạt động ở băng tần 1900MHz tại Bắc Mỹ.

Chuẩn GSM cho phép kết nối ở những tốc độ nào?

Nói chung, mỗi kênh có thể truyền một cuộc đối thoại âm hay truyền dữ liệu với tốc độ 9600 bit/giây. Ở Việt nam GSM chỉ cho phép kết nối với tốc độ thấp: 8 Kb/giây trên mạng GSM, tuy nhiên cả MobiFone và VinaPhone đều đang thử nghiệm dịch vụ GPRS với tốc độ quảng cáo lên tới 115 Kb/giây. Trong thời điểm hiện nay, có lẽ do còn đang thử nghiệm miễn phí nên tốc độ thực thấp hơn rất nhiều. SFone cũng đã hỗ trợ dịch vụ kết nối tốc độ cao.

1G, 2G, 3G là gì?

1G: Thế hệ đầu tiên của công nghệ điện thoại di động analog bao gồm: AMPS, TACS and NMT

2G: Thế hệ thứ hai của công nghệ điện thoại di động analog bao gồm: GSM, CDMA IS-95 and D-AMPS, IS-136

2.5G: Sự nâng cấp của GSM bao gồm các công nghệ như là GPRS

3G: Thế hệ thứ ba của công nghệ điện thoại di động được phủ sóng bởi ITU IMT-2000

AMPS, CDMA, FDMA là gì?

APMS:
Viết tắt từ Advanced Mobile Phone Service: dịch vụ điện thoại di động cao cấp. Công nghệ điện thoại di động analoge sử dụng ở Bắc & Nam Mỹ & khắp 35 nước khác. Vận hành trong dải tần số 800MHz sử dụng công nghệ FDMA

CDMA:
CDMA là một chuẩn tế bào số dùng các kỹ thuật phổ dải rộng để truyền tín hiệu, khác với kỹ thuật kênh băng hẹp, dùng trong các hệ thống tương tự thông thường. Nó kết hợp cả âm thanh số và dữ liệu số vào trong một mạng truyền thông vô tuyến duy nhất và có thể cung cấp cho khách hàng các dịch vụ âm thanh số, thư thoại (voice mail), nhận diện số gọi đến (caller ID), và truyền tin bằng văn bản. CDMA được TIA (Telecommunication Industry Association) công nhận như là kỹ thuật số đa truy bội cho điện thoại di động vào năm 1993. Có một số biến thể của CDMA như là see W-CDMA, B-CDMA, TD-SCDMA

FDMA:
Viết tắt từ requency Division Multiple Access, công nghệ truyền thông khi băng tần của mạng được chia ra thành những băng tần nhỏ hơn cho từng cuộc gọi.

Số IMEI là gì?

Viết tắt của International Mobile Equipment Identity, mã số quốc tế nhận dạng của từng điện thoại di động

SMS là gì?

Viết tắt của Short Message Service, loại tin nhắn ngắn dùng trong mạng điện thoại di động chỉ chứa được 160 chữ, rất phổ biến hiện nay. Trong năm 2002 đã có 400 tỷ tin nhắn SMS được gửi đi trên thế giới.

EMS là gì?

Viết tắt từ Enhanced Message Service, cho phép gửi tin nhắn cùng các biểu tượng động vui nhộn.

MMS là gì?

Viết tắt từ Multimedia Message Service, dịch vụ tin nhắn đa phương tiện, cho phép gửi tin nhắn chứa âm thanh, hình ảnh và văn bản.

GPRS là gì?

Viết tắt của General Packet Radio Service, được chuẩn hóa như một phần của GSM đời thứ hai (2G). Thông tin được tải đi dưới dạng các gói tin. Những gói tin này tự tìm đường ngắn nhất đến địa chỉ cần đến. Trên lý thuyết, tốc độ truyền tin dùng GPRS lên tới 115Kbit/s. Cả VinaPhone và Mobile Phone đều đang thử nghiệm công nghệ này tại Việt Nam.

Infrared data port (IrDA) là gì?

Cổng kết nối hồng ngoại. IrDA là viết tắt của Infrared Data Association, phương pháp truyền dữ liệu bằng tia hồng ngoại.

Java là gì?

Ngôn ngữ lập trình được Sun Microsystems phát triển. Những phần mềm viết bằng ngôn ngữ này có đặc điểm là không phụ thuộc vào hệ điều hành.

Số PIN là gì?

Viết tắt của Personal Identifier Number, mã số sử dụng cá nhân

Thẻ SIM chứa những gì?
SIM, viết tắt của Subscriber Identity Module, thẻ nhớ thông minh lưu trữ thông tin như số điện thoại, mã số mạng di động, số PIN, sổ điện thoại cá nhân và các thông tin cần thiết khác khi sử dụng điện thoại

Symbian là gì?
Công ty được thành lập bởi Psion, Nokia, Ericsson và Motorala vào năm 1998 với nhiệm vụ phát triển và chuẩn hóa hệ điều hành hoạt động trên các điện thoại di động, cho phép trao đổi thông tin giữa các điện thoại của các nhà sản xuất khác nhau. Hiện nay Nokia trở thành cổ đông lớn nhất của Symbian và một số điện thoại của Nokia cũng dùng hệ điều hành của Symbian

Tri-band GSM, Dual band là gì?
Tri-band: Các điện thoại GSM có thể hoạt động trên 3 băng tần 900, 1800 và 1900 MHz

Dual band: Điện thoại di động hoạt động trên các băng tần 900MHz và 1800 Mhz

VoIP là gì?
VoIP (Voice over IP) là tên một nhóm các nhà cung cấp dịch vụ điện thoại Internet, họ xác định chi tiết việc liên lạc bằng âm thời gian thực qua Internet và các mạng IP. Nhóm nầy là một bộphận của IMTC (International Multimedia Teleconferencing Consortium). Địa chỉ của IMTC là

Năm 1996, diễn đàn VoIP đề nghị các thành viên chuẩn hóa trên G.723.1 audio codec của ITU, mở đường theo hướng tạo nên các thiết bị Internet telephony vận hành qua lại được (interoperable) của các nhà cung cấp khác nhau. G.732.1 codec cũng được nằm trongchuẩn H.323 của ITU, một chuẩn nền tảng xác định cách truyền âm, video, và dữ liệu trên các mạng IP.

WAP là gì?
Viết tắt của Wireless Application Protocol, chuẩn kết nối không dây của điện thoại di động với INTERNET và các dịch vụ khác. Từ điện thoại cầm tay, bạn có thể duyệt web, khi các trang web được chuyển đổi bằng WML sang dạng thích hợp để hiển thị trên màn hình LCD với nhiều giới hạn của điện thoại.17. : Hay có người dùng từ Namming hay NAM. Việc này chỉ có khi thực thi so với những máy CDMA. Một máy từ mạng khác khi muốn sử dụng trong một mạng mới ví dụ SKtelecom muốn xài với Sfone thì phải thực thi quy trình này. Quá trình này gồm có gán số thuê bao vào bộ nhớ của máy, kênh sóng, mã vương quốc, mã mạng … thì khi đó máy mới có sóng. Do đó so với máy CDMA nếu mà mất sóng nên triển khai việc này trước khi đụng tới dao kéo nhé. 18. : ( phiên âm từ tiếng anh là Schematic ) đây chính là những sơ đồ mạch điện của máy điện thoại cảm ứng giống TV thôi. 19. : Một số máy đời mới thường nhà phân phối sử dụng cách boot máy bằng một đoạn boot trong bộ nhớ. Nếu trong trường hợp đoạn boot này toi mạng khi đó máy điện thoại cảm ứng sẽ giống như cục gạch máy tính và điện thoại cảm ứng không hiểu gì nhau hết để đề phòng trường hợp này phải tháo flash rời ra chép bằng Labtool thì nhà sản xâất chíp đã đề phòng có chế ra thêm 1 điểm để có gì thì liên kết với máy tính trực tiếp bằng CPU luôn cho gọn cái điểm này gọi là TestPoint. thường sẽ nối xuống đất hay lên VCC hay nối tắt hay tháo ra … tùy theo dòng máy. : Là 1 loại mạch điện được lắp trực tiếp trong 1 số đời máy dtdđ. Nó thường cho thao tác với tín hiệu 13MHZ, hiệu quả của mạch bluetooth là tạo liên kết qua sóng vô tuyến giữa máy điện thoại thông minh với những thiết bị khác cùng hổ trợ bluetooth. Tầm liên lạc của bluetooth thường khoảng chừng 20 mét và có đặc thù là không cần nhìn thấy nhau. Sơ đồ khối của máy. Công dụng của sơ đồ khối là cho thấy việc tổ chức triển khai của những loại máy đtdđ, qua sự trình diễn của sơ đồ khối người thợ sẽ biết trong máy có những khối tính năng nào, những khối nào link với nhau, tín hiệu sẽ khởi phát từ đâu và sẽ lần lượt qua những khối nào … nói chung sơ đồ khối rất hữu dụng vì nó giúp người thợ có cái nhìn nhanh về tổng quan của máy. : viết tắt của từ communication -> là cổng liên kết đặt ở mặt sau của những máy tính PC, nó dùng để trao đổi tài liệu với những thiết bị khác, cổng COM có 9 chân. bộ liên kết giữa khối máy tính CPU và những bộ biến hóa A / D thường thấy đặt trong khối nguồn. Trong dtdđ người ta dùng nhiều bộ cảm ứng để xác lập mức áp của pin, chủng loại pin, nhiệt độ pin và máy, những tín hiệu này lúc nguyên thủy thường ở dạng Analog nó phải được đổi ra dạng số ( digital hay Bit ) với những mạch đổi khác A / D. Sau đó những tín hiệu dạng Bit sẽ được cho qua bộ liên kết nội bộ ( interface ) để gửi về CPU xử lí ( vì khối máy tính CPU chỉ thao tác với tín hiệu dạng bit ) : Trong mạch số thì tín hiệu thường ở dạng bit, một tín hiệu chỉ hoàn toàn có thể mang 3 nội dung : * Tín hiệu dùng để chỉ mã lệnh ( Command signal ) * Tín hiệu dùng để chỉ mã dữ liệu ( Data signal ) * Tín hiệu dùng để chỉ vị trí trong những bộ nhớ hay mã địa chỉ ( Address signal ) : Gọi là mạch ổn tần số. Khối Cobba đặt trong ic one chip có mạch so pha -> > nó cho so sánh pha của tín hiệu 13MHZ với nhóm tín hiệu Burst của mạng và tạo ra điện áp AFC.Ai phát hiện ra từ gì thì ủng hộ thêm cho em với. : VCO là chữ viết tắt của từ tiếng Anh : Vol Cotrol OSC tạm dịch là : điều khiển và tinh chỉnh xê dịch theo điện áp. Cấu tạo của nó nhờ vào nhiều vào ý đồ của những nhà phong cách thiết kế, hoặc họ dùng Varicap, hoặc họ dùng gốm áp điện làm thành phần tạo xê dịch dữ thế chủ động. Nhưng có một nguyên tắc chung là chúng hoạt đông theo biến thể vòng khóa cung ứng tần số. Khái niêm cơ bản về điện thoại di động, người mua cần biết ! ( cái này mình sưu tầm của người khác chứ ko phải của mình – thấy hay nên post cho bạn bè tìm hiểu thêm ^ _ ^ ) ________________________________________GSM là gì ? Viết tắt của Global System Mobile Communication, mạng lưới hệ thống tiếp thị quảng cáo di động toàn thế giới. GSM là mạng lưới hệ thống điện thoại thông minh mạng lưới trọn vẹn sử dụng kỹ thuật số, khác với mạng lưới hệ thống mạng điện thoại thông minh analog cổ xưa như AMPS ( Advanced Mobile Phone Service ) : Dịch Vụ Thương Mại điện thoại di động hạng sang ). GSM là một mạng lưới hệ thống của Châu Âu được phong cách thiết kế theo kỹ thuật tín hiệu số. Nó không thích hợp với những mạng lưới hệ thống trước đó. Hệ thống GSM nguyên thủy hoạt động giải trí ở tần số 900MH z. So với những mạng lưới hệ thống mạng lưới khác, những người dùng di động liên lạc với nhau trải qua một trạm TT tại mỗi vị trí bằng cách sử dụng những kênh nối lên ( uplink ) và nối xuống ( downlink ) riêng rẽ nhau. Tần số nối lên khởi đầu tại 935.2 MHz và kênh nối xuống khởi đầu từ 890.2 MHz. Tất cả những kênh đều có độ rộng tần số là 200 kHz. Mỗi băng tần trong số 124 uplink và downlink gồm có những khung 8 khe ( slot ) để truyền thoại và tài liệu. Mỗi khe đại diện thay mặt cho 1 kênh người dùng, được tạo ra bởi kỹ thuật phân kênh theo thời hạn ( time-division multiplexing ). Khách hàng khi hoạt động giải trí được cấp phép một tần số lên và một tần số xuống, sau đó những khung được luân chuyển trên một khe của tần số nầy. Ví dụ, xét khe thứ 3 trong hình G-4, được ghi lại bằng màu xám. Khách hàng phía bên trái đang truyền trong khe nầy tại băng tần 935.2 MHz và nhận trên khe nầy với băng tần 890.2 kHz. Vì có 8 khe trên mỗi kênh, tổng thể là 124 kênh, nên trên triết lý mạng lưới hệ thống hoàn toàn có thể ship hàng 992 người dùng ; tuy nhiên, 1 số ít kênh sẽ không dùng được nếu chúng xung đột với kênh hiện thời đang được sử dụng trong ô lưới mạng bên cạnh. Mỗi khoảng chừng thời hạn truyền khung trong uplink hay downlink có độ rộng 1250 bit chia thành 8 khe 148 bit. Mỗi khe hoàn toàn có thể chứa 114 bit tài liệu, với những bit còn lại chứa thông tin tiêu đề khung và thông tin âm hay truyền tài liệu với vận tốc 9600 bit / giây. Chuẩn GSM đã được lan rộng ra tại nhiều vương quốc lên đến băng tần 1800 MHz. Hệ thống nầy, còn được gọi là DCS-1800 ( Digital Communication System-1800 : Hệ thống tiếp thị quảng cáo kỹ thuật số – 1800 ), sử dụng kích cỡ ô lưới nhỏ hơn, lý tưởng cho những vùng đô thị có tỷ lệ dân cư rậm rạp. Các ô lưới với size nhỏ nhu yếu quy trình giải quyết và xử lý ít hơn so với những thiết bị cầm tay và như vậy tốn ít nguồn năng lượng hơn. DCS 1900 là một mạng lưới hệ thống giống như vậy, được phong cách thiết kế để hoạt động giải trí ở băng tần 1900MH z tại Bắc Mỹ. Chuẩn GSM được cho phép liên kết ở những vận tốc nào ? Nói chung, mỗi kênh hoàn toàn có thể truyền một cuộc đối thoại âm hay truyền tài liệu với vận tốc 9600 bit / giây. Ở Việt nam GSM chỉ được cho phép liên kết với vận tốc thấp : 8 Kb / giây trên mạng GSM, tuy nhiên cả MobiFone và VinaPhone đều đang thử nghiệm dịch vụ GPRS với vận tốc quảng cáo lên tới 115 Kb / giây. Trong thời gian lúc bấy giờ, có lẽ rằng do còn đang thử nghiệm không lấy phí nên vận tốc thực thấp hơn rất nhiều. SFone cũng đã tương hỗ dịch vụ liên kết vận tốc cao. 1G, 2G, 3G là gì ? 1G : Thế hệ tiên phong của công nghệ tiên tiến điện thoại di động analog gồm có : AMPS, TACS and NMT2G : Thế hệ thứ hai của công nghệ tiên tiến điện thoại di động analog gồm có : GSM, CDMA IS-95 and D-AMPS, IS-1362. 5G : Sự tăng cấp của GSM gồm có những công nghệ tiên tiến như là GPRS3G : Thế hệ thứ ba của công nghệ tiên tiến điện thoại di động được phủ sóng bởi ITU IMT-2000AMPS, CDMA, FDMA là gì ? APMS : Viết tắt từ Advanced Mobile Phone Service : dịch vụ điện thoại di động hạng sang. Công nghệ điện thoại di động analoge sử dụng ở Bắc và Nam Mỹ và khắp 35 nước khác. Vận hành trong dải tần số 800MH z sử dụng công nghệ tiên tiến FDMACDMA : CDMA là một chuẩn tế bào số dùng những kỹ thuật phổ dải rộng để truyền tín hiệu, khác với kỹ thuật kênh băng hẹp, dùng trong những mạng lưới hệ thống tương tự như thường thì. Nó tích hợp cả âm thanh số và tài liệu số vào trong một mạng truyền thông online vô tuyến duy nhất và hoàn toàn có thể phân phối cho người mua những dịch vụ âm thanh số, thư thoại ( voice mail ), nhận diện số gọi đến ( caller ID ), và truyền tin bằng văn bản. CDMA được TIA ( Telecommunication Industry Association ) công nhận như thể kỹ thuật số đa truy bội cho điện thoại di động vào năm 1993. Có 1 số ít biến thể của CDMA như là see W-CDMA, B-CDMA, TD-SCDMAFDMA : Viết tắt từ requency Division Multiple Access, công nghệ tiên tiến tiếp thị quảng cáo khi băng tần của mạng được chia ra thành những băng tần nhỏ hơn cho từng cuộc gọi. Số IMEI là gì ? Viết tắt của International Mobile Equipment Identity, mã số quốc tế nhận dạng của từng điện thoại di độngSMS là gì ? Viết tắt của Short Message Service, loại tin nhắn ngắn dùng trong mạng điện thoại di động chỉ chứa được 160 chữ, rất thông dụng lúc bấy giờ. Trong năm 2002 đã có 400 tỷ tin nhắn SMS được gửi đi trên quốc tế. EMS là gì ? Viết tắt từ Enhanced Message Service, được cho phép gửi tin nhắn cùng những hình tượng động vui nhộn. MMS là gì ? Viết tắt từ Multimedia Message Service, dịch vụ tin nhắn đa phương tiện, được cho phép gửi tin nhắn chứa âm thanh, hình ảnh và văn bản. GPRS là gì ? Viết tắt của General Packet Radio Service, được chuẩn hóa như một phần của GSM đời thứ hai ( 2G ). Thông tin được tải đi dưới dạng những gói tin. Những gói tin này tự tìm đường ngắn nhất đến địa chỉ cần đến. Trên kim chỉ nan, vận tốc truyền tin dùng GPRS lên tới 115K bit / s. Cả VinaPhone và Mobile Phone đều đang thử nghiệm công nghệ tiên tiến này tại Nước Ta. Infrared data port ( IrDA ) là gì ? Cổng liên kết hồng ngoại. IrDA là viết tắt của Infrared Data Association, giải pháp truyền tài liệu bằng tia hồng ngoại. Java là gì ? Ngôn ngữ lập trình được Sun Microsystems tăng trưởng. Những ứng dụng viết bằng ngôn từ này có đặc thù là không nhờ vào vào hệ quản lý và điều hành. Số PIN là gì ? Viết tắt của Personal Identifier Number, mã số sử dụng cá nhânThẻ SIM chứa những gì ? SIM, viết tắt của Subscriber Identity Module, thẻ nhớ mưu trí tàng trữ thông tin như số điện thoại thông minh, mã số mạng di động, số PIN, sổ điện thoại thông minh cá thể và những thông tin thiết yếu khác khi sử dụng điện thoạiSymbian là gì ? Công ty được xây dựng bởi Psion, Nokia, Ericsson và Motorala vào năm 1998 với trách nhiệm tăng trưởng và chuẩn hóa hệ quản lý hoạt động giải trí trên những điện thoại di động, được cho phép trao đổi thông tin giữa những điện thoại thông minh của những nhà phân phối khác nhau. Hiện nay Nokia trở thành cổ đông lớn nhất của Symbian và một số ít điện thoại thông minh của Nokia cũng dùng hệ điều hành quản lý của SymbianTri-band GSM, Dual band là gì ? Tri-band : Các điện thoại cảm ứng GSM hoàn toàn có thể hoạt động giải trí trên 3 băng tần 900, 1800 và 1900 MHzDual band : Điện thoại di động hoạt động giải trí trên những băng tần 900MH z và 1800 MhzVoIP là gì ? VoIP ( Voice over IP ) là tên một nhóm những nhà sản xuất dịch vụ điện thoại cảm ứng Internet, họ xác lập cụ thể việc liên lạc bằng âm thời hạn thực qua Internet và những mạng IP. Nhóm nầy là một bộphận của IMTC ( International Multimedia Teleconferencing Consortium ). Địa chỉ của IMTC là http://www.imtc.org Năm 1996, forum VoIP đề xuất những thành viên chuẩn hóa trên G. 723.1 audio codec của ITU, mở đường theo hướng tạo nên những thiết bị Internet telephony quản lý và vận hành qua lại được ( interoperable ) của những nhà sản xuất khác nhau. G. 732.1 codec cũng được nằm trongchuẩn H. 323 của ITU, một chuẩn nền tảng xác lập cách truyền âm, video, và tài liệu trên những mạng IP.WAP là gì ? Viết tắt của Wireless Application Protocol, chuẩn liên kết không dây của điện thoại di động với INTERNET và những dịch vụ khác. Từ điện thoại thông minh cầm tay, bạn hoàn toàn có thể duyệt web, khi những website được quy đổi bằng WML sang dạng thích hợp để hiển thị trên màn hình hiển thị LCD với nhiều số lượng giới hạn của điện thoại cảm ứng .

Xem thêm  Gia công cắt gọt kim loại là gì? Vật liệu làm dao cắt gọt kim loại là gì? | https://mbfamily.vn

Source: https://mbfamily.vn
Category: Tin tổng hợp

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Tin tổng hợp

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button